Câu 1: Quan sát hình vẽ và cho biết đây là mặt cắt ngang nền đường gì?
Nền đường nửa đào
Nền đường nửa đắp
Nền đường đắp
Nền đường đào
Câu 2: Thiết bị liên khoá bằng hộp khóa điện cho phép trực ban chạy tàu ga làm những gì?
Khống chế được ghi, tín hiệu, giám sát tình hình chiếm dụng đường, ghi và biểu thị lặp lại của tín hiệu qua đài điều khiển
Giám sát tình hình chiếm dụng ghi và biểu thị lặp lại của tín hiệu qua đài điều khiển.
Giám sát tình hình chiếm dụng đường, ghi và biểu thị lặp lại của tín hiệu qua đài điều khiển.
Khống chế được ghi và tín hiệu.
Câu 3: Toa xe chở khách và phục vụ mang số hiệu 13298 nói lên ý nghĩa gì?
Là toa xe ngồi ngang mềm, loại khung chữ H, bầu dầu con len, khổ đường 1435mm
Là toa xe giường ngủ mềm, loại khung chữ H, bầu dầu con len, khổ đường 1435mm
Là toa xe ngồi ngang cứng, loại khung chữ H, bầu dầu con len, khổ đường 1000mm
Là toa xe giường ngủ cứng, loại khung chữ H, bầu dầu con len, khổ đường 1000mm
Câu 4: Màu cơ bản dùng để biểu thị tín hiệu trong việc chạy tàu gồm những màu nào?
Đỏ, lục và vàng.
Đỏ, lục, vàng, xanh lam và trắng.
Đỏ, lục, vàng và xanh lam
Đỏ, lục, vàng, xanh lam, trắng và sữa.
Câu 5: Phạm vi Tuyến đường sắt được xác định như thế nào?
Là một hoặc nhiều khu đoạn liên tiếp tính từ ga đường sắt đầu tiên đến ga đường sắt cuối cùng.
Là tập hợp một số khu gian đường sắt kế tiếp nhau phù hợp với tác nghiệp chạy tàu.
Là tập hợp một số ga đường sắt kế tiếp nhau phù hợp với tác nghiệp chạy tàu.
Là tập hợp một số khu gian và ga đường sắt kế tiếp nhau phù hợp với tác nghiệp chạy tàu.
Câu 6: Phần bên trái của biểu đồ chạy tàu biểu thị
Trung tâm các ga, đường vận hành của các loại đoàn tàu...
Tên các ga, lý trình, cự ly giữa các khu gian trong khu đoạn, thời gian các loại đoàn tàu chạy qua các khu gian theo từng chiều, phương pháp đóng đường chạy tàu của khu gian.
Thời gian trong một ngày đêm từ 18 giờ ngày hôm trước đến 18 giờ ngày hôm sau.
Số lượng đường đón gửi tàu của từng ga, tốc độ tối đa, độ dốc của từng ga
Câu 7: Đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng nối ray với đường sắt quốc gia có những khổ đường nào?
Khổ đường 1.435 mm; 1.000 mm và khổ đường lồng.
Khổ đường 1.100 mm.
Khổ đường 1.035 mm.
Khổ đường 1.435 mm và 1.000 mm
Câu 8: Chứng vật chạy tàu là bằng chứng cho phép phương tiện giao thông đường sắt được chạy vào khu gian và được thể hiện bằng những thiết bị nào dưới đây?
Tín hiệu đèn màu, tín hiệu cánh, thẻ đường và vòng giao nhận thẻ đường.
Tín hiệu cánh, thẻ đường, giấy phép và phiếu đường
Tín hiệu đèn màu, tín hiệu cánh, thẻ đường, giấy phép và phiếu đường
Tín hiệu đèn màu, thẻ đường.
Câu 9: Toa xe hàng mang số hiệu P829105 nói lên ý nghĩa gì?
Toa xe xi tec loại xe thùng, trọng tải < 30 ÷ 39 tấn, giá chuyển hướng cánh cung, bầu dầu con len, khổ đường 1435 mm.
Toa xe xi tec loại xe thùng, trọng tải < 20 ÷ 29 tấn, giá chuyển hướng cánh cung, bầu dầu con len, khổ đường 1435mm
Toa xe xi tec loại xe thùng, trọng tải < 20 ÷ 29 tấn, giá chuyển hướng cánh cung, bầu dầu con len, khổ đường 1000mm
Toa xe xi tec loại xe thùng, trọng tải < 30 ÷ 39 tấn, giá chuyển hướng cánh cung, bầu dầu con len, khổ đường 1000mm
Câu 10: Quan sát hình vẽ và cho biết đây là loại ga gì?
Ga xếp nửa dọc
Ga hỗn hợp
Ga xếp ngang
Ga xếp dọc
Câu 11: Siêu cao lớn nhất của khổ đường 1435mm là:
125mm
95mm
105mm
115mm
Câu 12: Đường ngang sử dụng đèn báo tín hiệu tự động và cần chắn tự động thì thời điểm sáng đèn phải trước lúc tàu tới đường ngang ít nhất là bao nhiêu?
90 giây
120 giây
30 giây
60 giây
Câu 13: Ga hành khách có nhiệm vụ:
Là ga có nhiệm vụ chủ yếu cho tàu tránh, vượt; tổ chức chuyên chở hàng hóa và hành khách, thực hiện các tác nghiệp đón gửi tàu, cắt móc toa xe.
Là các ga vừa làm nhiệm vụ chuyên chở hàng hóa, vừa chuyên chở hành khách.
Có nhiệm vụ chủ yếu là chuyên chở hành khách, thực hiện các tác nghiệp đối với các đoàn tàu khách.
Có nhiệm vụ chủ yếu là chuyên chở hàng hóa, thực hiện các tác nghiệp xếp dỡ hàng hóa, tác nghiệp cải biên.
Câu 14: Thiết bị liên khoá bằng hộp khoá điện phải đảm bảo chỉ khoá được ghi khi nào?
Khi khe hở giữa lưỡi ghi và ray cơ bản ở vị trí thanh giằng mũi ghi nhỏ hơn 4mm.
Khi khe hở giữa lưỡi ghi và ray cơ bản ở vị trí thanh giằng thứ nhất nhỏ hơn 5mm.
Khi lưỡi ghi đã khít chặt với ray cơ bản.
Khi khe hở giữa lưỡi ghi và ray cơ bản nhỏ hơn 4mm.
Câu 15: Bình đồ tuyến là:
Là hình chiếu của tuyến trên mặt phẳng nằm ngang, bao gồm 3 yếu tố chính là đoạn thẳng, đoạn đường cong tròn và đoạn đường cong chuyển tiếp nối tiếp đoạn thẳng và đoạn đường cong tròn.
Là bộ phận quan trọng của ngành đường sắt, do đó việc nâng cấp hoặc cải tạo tuyến phải căn cứ vào việc quy hoạch vận tải, việc xây dựng và phát triển mạng lưới đường sắt.
Là mặt cắt ngang thẳng đứng vuông góc với tim đường theo một tỉ lệ nhất định.
Là hình chiếu của tuyến đường đã được duỗi thẳng ra trên mặt phẳng thẳng đứng.
Câu 16: Phương tiện giao thông đường sắt bao gồm những phương tiện nào dưới đây?
Xe cần cẩu.
Đầu máy kéo container
Đầu máy, toa xe và phương tiện chuyên dùng di chuyển trên đường sắt.
Xe chở xăng dầu, xe container
Câu 17: Tín hiệu cố định phải đặt ở đâu theo hướng tàu chạy?
Bên trái đường sắt, nếu địa hình khó khăn không thể đặt bên cạnh đường thì đặt trên không giữa tim đường sắt, trường hợp đặc biệt có thể đặt bên phải đường sắt.
Trên không giữa tim đường sắt
Chỉ được đặt bên trái đường sắt
Chỉ được đặt bên phải đường sắt
Câu 18: Quan sát hình vẽ và cho biết đây là hệ thống hãm đoàn tầu gì?
Hệ thống hãm gió ép trực tiếp
Hệ thống hãm tự động gián tiếp
Hệ thống hãm tay
Hệ thống hãm gió ép gián tiếp
Câu 19: Trên mặt đài khống chế ga tín hiệu đèn màu cấp nguồn tập trung TM-2001 có đèn biểu thị khóa ký hiệu là BKK đây là loại biểu thị:
Biểu thị khóa dẫn đường
Biểu thị khóa đường chạy
Biểu thị khóa đón tàu
Biểu thị khóa gửi tàu
Câu 20: Quan sát hình vẽ và cho biết đây là loại ga gì?
Câu 21: Khái niệm về bản vẽ trắc dọc là:
Là hình chiếu của tuyến trên mặt phẳng nằm ngang, bao gồm 3 yếu tố chính là đoạn thẳng, đoạn đường cong tròn và đoạn đường cong chuyển tiếp nối tiếp đoạn thẳng.
Là hình chiếu của tuyến trên mặt phẳng nằm dọc.
Câu 22: Phạm vi ga đường sắt theo chiều ngang được xác định như thế nào?
Được tính từ cột tín hiệu vào ga của ga phía bên này đến cột tín hiệu vào ga của ga phía bên kia.
Xác định bởi dải đất giữa hai má ray ngoài của hai đường sắt ngoài cùng của ga.
Xác định bởi khoảng đất phía trong tường rào ga hoặc mốc chỉ giới ga theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Xác định bởi dải đất từ vị trí xác định tín hiệu vào ga phía bên này đến vị trí xác định tín hiệu vào ga phía bên kia.
Câu 23: Quan sát hình vẽ và cho biết đây là cột tín hiệu gì?
Cột tín hiệu đèn màu ra ga kiêm dồn khu gian đóng đường nửa tự động
Cột tín hiệu ra bãi kiêm dồn khu gian đóng đường nửa tự động
Cột tín hiệu đèn màu ra ga khu gian đóng đường tự động
Cột tín hiệu đèn màu vào ga
Câu 24: Đường sắt có tốc độ thiết kế từ 200 km/h trở lên gọi là đường sắt gì?
Đường sắt chuyên dùng.
Đường sắt tốc độ cao.
Đường sắt quốc gia.
Đường sắt cao tốc.
Câu 25: Trên Đường sắt Việt Nam hiện đang sử dụng bao nhiêu phương pháp đóng đường?
6 phương pháp
5 phương pháp
4 phương pháp
3 phương pháp
Câu 26: Phạm vi đường sắt xác định bởi dải đất từ vị trí xác định tín hiệu vào ga phía bên này đến vị trí xác định tín hiệu vào ga phía bên kia gọi là gì?
Phạm vi Ga đường sắt theo chiều dọc.
Phạm vi Khu gian đường sắt.
Phạm vi Ga đường sắt.
Phạm vi Ga đường sắt theo chiều ngang.
Câu 27: Cấu tạo của bộ phận đầu ghi bao gồm.
Ray cơ bản, lưỡi ghi, đốc ghi, móng trâu, củ đậu ghi, Thanh liên kết, đệm đầu ghi, đệm trượt, đệm đầu lưỡi ghi, đệm sau lưỡi ghi.
Ray cơ bản, lưỡi ghi, đệm đầu ghi, đệm trượt, đệm đầu lưỡi ghi, đệm sau lưỡi ghi.
Ray cơ bản, lưỡi ghi, đốc ghi, móng trâu, củ đậu ghi, đệm đầu lưỡi ghi, đệm sau lưỡi ghi.
Ray cơ bản, lưỡi ghi, đốc ghi, thanh liên kết, đệm đầu ghi, đệm trượt, đệm đầu lưỡi ghi.
Câu 28: Quan sát hình vẽ và cho biết đây là cột tín hiệu gì?
Cột tín hiệu ra ga, ra bãi
Cột tín hiệu ra ga hai cánh
Cột tín hiệu vào ga ba cánh
Cột tín hiệu vào ga hai cánh
Câu 29: Mặt cắt ngang nền đường đắp trên đường cong bề rộng mặt nền đường được nới rộng về phía lưng đường cong với bán kính là 600 m (khổ đường 1000mm) thì phải nới rộng nền đường bao nhiêu?
0,15m
0,25m
0,35m
0,45m
Câu 30: Số hiệu toa xe hàng thông thường khổ đường 1000mm có bao nhiêu số hạng?
7 số hạng
4 số hạng
5 số hạng
6 số hạng
Câu 31: Thiết bị đóng đường bằng máy thẻ đường phải đảm bảo trong cùng một lần làm thủ tục có thể lấy ra được mấy thẻ đường?
Số lượng không hạn chế.
Hai thẻ khi được phép.
Hai thẻ khi cần thiết.
Một thẻ.
Câu 32: Quan sát hình vẽ và cho biết tổ chức vận dụng đầu máy theo chế độ nào?
Chế độ vận chuyển bán tuần hoàn
Chế độ vận chuyển thoi
Chế độ vận chuyển liên hoàn
Chế độ vận chuyển tuần hoàn
Câu 33: Quan sát hình vẽ và cho biết đây là loại ghi gì?
Ghi đơn
Ghi lồng
Ghi giao rẽ
Ghi đơn theo hướng thẳng
Câu 34: Công thức tính siêu cao ray lưng cho khổ đường 1000mm là:
h1000 = 3,4V2max/R (mm)
h1000 = 4,4V2max/R (mm)
h1000 = 5,4V2max/R (mm)
h1000 = 7,4V2max/R (mm)
Câu 35: Cột thông tin phải đặt cách mép vai đường sắt một khoảng cách là bao nhiêu?
Không nhỏ hơn 7,50 mét.
Không nhỏ hơn 4,50 mét.
Lớn hơn chiều cao của cột.
Không nhỏ hơn 3,00 mét.
Câu 36: Toa xe chở khách và phục vụ mang số hiệu B44308 nói lên ý nghĩa gì?
Là toa xe ngồi ngang mềm, loại má giá tôn hàn và tán, bầu dầu ổ bi, khổ đường 1435mm
Là toa xe giường ngủ mềm, loại má giá tôn hàn và tán, bầu dầu ổ bi, khổ đường 1435mm
Là toa xe giường ngủ cứng, loại má giá tôn hàn và tán, bầu dầu ổ bi, khổ đường 1000mm
Là toa xe ngồi ngang cứng, loại má giá tôn hàn và tán, bầu dầu ổ bi, khổ đường 1000mm
Câu 37: Số hiệu toa xe hàng thông thường khổ đường 1435mm có 7 số hạng, vậy số hạng thứ mấy biểu thị trọng tải toa xe?
Số hạng thứ hai
Số hạng thứ ba
Số hạng thứ 4,5,6,7
Số hạng thứ nhất
Câu 38: Toa xe hàng mang số hiệu M6250012 nói lên ý nghĩa gì?
Là toa xe mặt bằng chở container, trọng tải < 20 ÷ 29 tấn, giá chuyển hướng má tôn, bầu dầu ổ bi, toa xe hàng thường, khổ đường 1435 mm.
Là toa xe mặt bằng bệ lõm, trọng tải < 20 ÷ 29 tấn, giá chuyển hướng má tôn, bầu dầu ổ bi, toa xe hàng chuyên dùng, khổ đường 1435mm
Là toa xe mặt bằng bệ lõm, trọng tải < 20 ÷ 29 tấn, giá chuyển hướng má tôn, bầu dầu ổ bi, toa xe hàng chuyên dùng, khổ đường 1000mm
Là toa xe mặt bằng chở container, trọng tải < 20 ÷ 29 tấn, giá chuyển hướng má tôn, bầu dầu ổ bi, toa xe hàng thường, khổ đường 1000mm
Câu 39: Phạm vi Khu gian đường sắt được xác định như thế nào?
Được tính từ vị trí tim phòng trực ban của ga phía bên này đến vị trí tim phòng trực ban của ga phía bên kia.
Được tính từ vị trí xác định tín hiệu vào ga của ga phía bên này đến vị trí xác định tín hiệu vào ga gần nhất của ga phía bên kia.
Được tính từ vị trí mũi ghi đầu tiên của ga phía bên này đến vị trí mũi ghi đầu tiên gần nhất của ga phía bên kia.
Được tính từ vị trí xác định tín hiệu báo trước vào ga của ga phía bên này đến vị trí xác định tín hiệu báo trước vào ga gần nhất của ga phía bên kia.
Câu 40: Đầu máy có công thức trục 30-30 được hiểu là
Loại đầu máy có 2 giá chuyển hướng, mỗi giá chuyển có ba trục, cả 6 trục đều là trục chủ động
Loại đầu máy có 2 trục dẫn hướng, 4 trục chủ động và 2 trục theo sau.
Loại đầu máy có 2 giá chuyển hướng, mỗi giá chuyển có hai trục, cả 4 trục đều là trục chủ động
Loại đầu máy có 2 trục dẫn hướng, 4 trục chủ động và 1 trục theo sau.