Câu 1: Trên ĐM D19E, cấu tạo van phân phối gồm:
Bộ van chính, bộ van phụ và bộ khẩn cấp, bệ nối.
Bộ van phụ, bộ khẩn cấp, bệ nối.
Bộ van chính, bộ khẩn cấp, bệ nối.
Bộ van chính, bộ van phụ, bệ nối.
Câu 2: Số toa xe cần có hãm tay là bao nhiêu khi 1 đầu máy kéo một đoàn tàu khách có trọng lượng 630 tấn chạy trên khu đoạn có độ dốc 10 %0 tốc độ tối da cho phép v = 50 km/h.
5 xe
7 xe
9 xe
11 xe
Câu 3: Trên ĐM D12E Được lắp bao nhiêu máy nén gió
1 Máy nén gió
2 Máy nén gió
3 Máy nén gió
4 Máy nén gió
Câu 4: Trên ĐM D18E khi tay hãm lớn để ở vị trí hãm thì gió được cấp cho xilanh hãm từ thùng gió nào sau đây
Thùng gó phụ 25 lít
Thùng gió phụ 150 lít
Thùng gió phân phối 9 lít
Thùng gió dự trữ 25 lít
Câu 5: Trên ĐM D12E khi tay hãm lớn ở vị trí hãm nhanh thì các van ( G; H : J ) được hoạt động ra sao:
Van hãm khẩn G đóng; van ngắt H đóng; Van J mở
Van hãm khẩn G mở; van ngắt H đóng; Van J đóng
Van hãm khẩn G đóng; van ngắt H mở; Van J đóng
Van hãm khẩn G mở; van ngắt H đóng; Van J mở
Câu 6: Máy nén gió 3W-1,6/9 trên ĐM D19E là loại:
Máy nén ly tâm
Máy nén kiểu Pít tông 1 cấp, 1 xi lanh.
Máy nén khí trục vít
Máy nén kiểu Pít tông 2 cấp, 3 xi lanh bố trí hình chữ w.
Câu 7: Van tác dụng trên ĐM D19E được lắp những đường ống nào sau đây:
Ống tác dụng, ống thùng gió chính, ống gió xilanh hãm
Ống giảm áp, ống thùng gió chính, ống thùng bình quân
Ống tác dụng, ống thùng gió chính, ống thùng bình quân
Ống tác dụng, ống gió đoàn xe, ống thùng bình quân
Câu 8: Trên ĐM D18E máy nén gió được dẫn động như thế nào
Qua máy phát điện chính
Qua hộp số liên kết với động cơ diezel
Qua trục các đăng từ động cơ diezel
đôgnj chơ điện xoay chiều
Câu 9: Trên ĐM D12E sau khi kết thúc quá trình cấp gió nhanh thì lái tàu phải điều khiển đưa tay hãm lớn về vị trí nào:
Vị trí hãm thường
Vị trí trung gian
Vị trí vận chuyển
Vị trí khóa
Câu 10: Trên ĐM D19E, khi lái tàu xoay cán tay hãm con theo chiều kim đồng hồ đi hết hành trình thì cán tay hãm con ở vào vị trí làm việc nào?
Vị trí nhả hãm riêng đầu máy
Vị trí hãm
Vị trí rút cán tay hãm
Câu 11: Trong hệ thống hãm JZ7 trên ĐM D19E tay hãm con có thể dùng để điều khiển hãm cho cả đoàn tàu không?
Không
Có
Có nhưng phải dùng cả hai tay hãm con.
Có, nhưng chỉ dùng khi đoàn tàu nhẹ và tốc độ nhỏ hơn 5 km/h
Câu 12: Trên ĐM D19E, van trung kế là cơ cấu chấp hành sự điều khiển của:
Tay hãm con
Tay hãm lớn
Cả tay hãm con và tay hãm lớn
Thùng gió trung kế
Câu 13: Chiều dài cán tay hãm trên tay hãm con ĐM D18E là bao nhiêu
150 mm
154 mm
158 mm
162 mm
Câu 14: Trên đầu máy D19E, tay hãm lớn ở vị trí nào thì van phóng gió hãm khẩn mở thông đường xả gió ra ngoài trời?
Vị trí 1 (cấp quá)
Vị trí 5 (siêu giảm áp)
Vị trí 6 (rút cán tay hãm)
Vị trí 7 (hãm khẩn)
Câu 15: Trong bộ sấy khô không khí DJKG-A trên ĐM D19E, van bài tiết điện từ hoạt động khi nào?
Khi bơm gió làm việc.
Khi bơm gió ngừng làm việc, gió ép trong thùng tái sinh lớn hơn 50 KPa.
Van này hoạt động liên tục.
Khi bơm gió ngừng làm việc.
Câu 16: Khi đưa tay hãm lớn ĐM D18E sang tận cùng bên phải ( vị trí số 5 ) trên vành chia thì hệ thống hãm được đặt ở chế dộ nào sau đây
Vị trí nạp gió nhả hãm
Vị trí cô lập
Vị trí hãm khẩn
Câu 17: Công dụng của máy nén gió lắp trên ĐM là:
Tạo ra khí nén cung cấp cho các thiết bị dùng gió như: Gạt mưa, còi, toa xe sử dụng LXKK
Tạo ra khí nén cung cấp cho hệ thống hãm đoàn tàu.
Tạo ra khí nén áp suất cao cung cấp cho hệ thống hãm đầu máy.
Điều khiển việc cung cấp gió ép cho các xi lanh hãm.
Câu 18: Máy nén gió lắp trên ĐM D20E là máy nén gió mấy cấp
1 Cấp
2 Cấp
3 Cấp
4 Cấp
Câu 19: Trên ĐM D19E, tay hãm lớn ở vị trí nào thì van nhả hãm thông giữa ống thùng gió chính (3) và ống cấp quá (7)?
Vị trí 2 (vận chuyển)
Câu 20: Khi bơm gió trên ĐM D13E làm việc thì áp suất dầu bôi trơn được cho phép trong phạm vi như thế nào
4,0 ÷ 4,5 Kg/cm2
4,0 ÷ 5,0 Kg/cm2
4,0 ÷ 5,5 Kg/cm2
4,0 ÷ 6,0 Kg/cm2
Câu 21: Khi van tác dụng trên ĐM D19E ở vị trí hãm thì đường thông gió trong van như thế nào?
Ống tác dụng thông với ống xilanh hãm
Ống gió thùng gió chính thông với ống xi lanh hãm
Ống thùng gió chính thông với ống tác dụng
Ống xi lanh hãm thông với ngoài trời
Câu 22: Khi tay hãm lớn trên ĐM D12E đặt ở vị trí cấp gió thì lượng gió ép được chuyển tới hệ thống nào sau đây:
Vận chuyển tới riêng hệ thóng hãm đầu máy ( Các thùng gió phụ, thùng gió điều khiển, thùng gió QMAST…)
Vận chuyển tứoi ÔGĐX tới khi đạt đủ áp suất 5,0 kg/cm2
Vận chuyển tới van phân phối lắp trên đầu máy
Vận chuyển tới hệ thống sử dụng gió ép của đoàn xe ( hệ thống lò xo không khí )
Câu 23: Khi thực hiện nhả hãm con trên ĐM D12E thì đường gió được xả ra ngoài trời như thế nào:
Xi lanh hãm → Khoang( 19 ) → Van ( 12) → Lỗ (10) → AT
Xi lanh hãm → Khoang( 19) → Van ( 12) → Lỗ (10) → Khoang (11) → AT
Xi lanh hãm → Khoang( 19)→ Van ( 12) → Đế van ( 13) → Lỗ (10) → Khoang (11) → EX
Xi lanh hãm → Van ( 12) → Lỗ (10) → Khoang (11) → AT
Câu 24: Khi áp suất gió trong ÔGĐX còn 3,4 Kg/cm2 thì lúc này tay hãm lớn trên ĐM D18E được đặt ở vị trí nào
Vị trí hãm nhanh
Vị trí cuối trong vùng hãm thường
Chỉ có tác dụng hãm giai đoạn
Câu 25: Trên ĐM D19E, tay hãm lớn có thể dùng điều khiển hãm cho cả đoàn tàu được không?
Có, nhưng phải kết hợp với tay hãm con
Có.
Có, nhưng phải sử dụng cả hai tay hãm lớn
Câu 26: Cấu tạo tay hãm lớn trên ĐM D18E được chia làm mấy phần chính
2 phần chính
3 phần chính
4 phần chính
5 phần chính
Câu 27: Trên ĐM D19E, việc điều khiển động cơ điện bơm gió có thể được thực hiện tự động nhờ vào:
Van phân phối
Van điều áp của bơm gió
Van không tải
Van trung kế
Câu 28: Trên ĐM D19E, trục cam tay hãm con có thứ tự lắp bánh cam trên, giữa, dưới là:
Bánh cam trên cùng là bánh cam nhả hãm riêng, giữa là bánh cam van điều chỉnh, dưới cùng là bánh cam tia roa định vị.
Bánh cam trên cùng là bánh cam tia roa định vị, giữa là bánh cam nhả hãm riêng, dưới cùng là bánh cam van điều chỉnh.
Bánh cam trên cùng là bánh cam van điều chỉnh, giữa là bánh cam tia roa định vị, dưới cùng là bánh cam nhả hãm riêng.
Bánh cam trên cùng là bánh cam nhả hãm riêng, giữa là bánh cam tia roa định vị, dưới cùng là bánh cam van điều chỉnh.
Câu 29: Trên ĐM D19E, tay hãm lớn ở vị trí rút cán tay hãm (vị trí 6) thì các đường thông van tia roa gép đôi có những trạng thái nào sau đây?
Ống gió đoàn xe (2) thông ống bình quân trung kế (4), ống thùng bình quân (1) thông ống bình quân trung kế (4), ngắt đường thông ống gió chính (3) với ống xả cát (6).
Ống gió đoàn xe (2) thông ống bình quân trung kế (4), ngắt đường thông ống thùng bình quân (1) và ống bình quân trung kế (4), ngắt đường thông ống gió chính (3) với ống xả cát (6).
Ngắt đường thông ống gió đoàn xe (2) với ống bình quân trung kế (4), ống thùng bình quân (1) thông ống bình quân trung kế (4), ngắt đường thông ống gió chính (3) với ống xả cát (6).
Ống gió đoàn xe (2) thông ống bình quân trung kế (4), ngắt đường thông ống thùng bình quân (1) và ống bình quân trung kế (4), ống gió chính (3) thông ống xả cát (6).
Câu 30: Máy nén gió 3W-1,6/9 trên ĐM D19E được dẫn động:
Bằng động cơ điện 1 chiều.
Từ động cơ Diesel của đầu máy.
Dùng động cơ điện xoay chiều.
Dùng ắc quy.
Câu 31: Khi nào máy nén gió trong ĐM D13E hoạt động có tải được chuyển sang trạng thái không tải
Khi thùng gió chính đạt áp suất 800 Kpa
Khi thùng gió chính đạt áp suất 900 Kpa
Khi thùng gió chính đạt áp suất 950 Kpa
Khi thùng gió chính đạt áp suất 1000 Kpa
Câu 32: Điền cụm từ còn thiếu vào chỗ trống sau : Trong hình thức hãm gió ép trực tiếp là khi đưa tay hãm về vị trí hãm thì……...
Gió ép từ thùng gió phụ trực tiếp đưa vào nồi hãm để hãm.
Gió từ ngoài trời đi vào nồi hãm.
Gió ép từ nồi hãm đi vào thùng gió.
Gió ép từ thùng gió chính trên đầu máy trực tiếp đưa vào nồi hãm để hãm.
Câu 33: Trên tay hãm lớn ĐM D12E mỗi nấc hãm giá trị được xác định là bao nhiêu:
Khoảng 0,1 Kg/cm2
Khoảng 0,13 Kg/cm2
Khoảng 0,15 Kg/cm2
Khoảng 0,18 Kg/cm2
Câu 34: Trên ĐM D18E khi tay hãm lớn ở vị trí nạp gió nhả hãm thì van V2 mở từ thùng gió chính được cấp tới ÔGĐX như thế nào
Gió từ TGC → Van cô lập (5) → Van bình quân ( phía tría pítong k2) → ÔGĐX
Gió từ TGC → Van điều áp (1) → Van bình quân ( phía tría pítong k2) → ÔGĐX
Gió từ TGC → Van kép V2 → Van bình quân ( phía tría pítong k2) → ÔGĐX
Gió từ TGC → Van áp suất cao V3 → Van bình quân ( phía tría pítong k2) → ÔGĐX
Câu 35: Trên ĐM D19E, tay hãm lớn ở vị trí hãm khẩn (vị trí 7) thì các đường thông van tia roa gép đôi có những trạng thái nào sau đây?
Câu 36: Điền cụm từ còn thiếu vào chỗ trống sau: Trong hình thức hãm gió ép tự động gián tiếp thì ………….
Gió từ thùng gió chính trên đầu máy trực tiếp đưa vào nồi hãm để hãm.
Đầu máy không trực tiếp đưa gió từ thùng gió chính vào nồi hãm mà thông qua van hãm gây tác dụng hãm hoặc nhả hãm.
Gió từ nồi hãm đi vào thùng gió.
Câu 37: Áp suất khí nén an toàn được cấp cho thùng gió chính trên ĐM D18E tối đa được bao nhiêu:
8,0 Kg/cm2
9,0 Kg/cm2
9,5 Kg/cm2
9,8 Kg/cm2
Câu 38: Trên ĐM D12E khi van phân phối được khóa lại, cặn gió nước được xả ra ngoài khi nào:
Khi tay khóa K ở vị trí thẳng đứng
Khitay khóa K ở vị trí 45 độ so với phương thửng đứng
khi tay khóa K ở vịtrí nằm ngang
khi tay khóa K ở vị trí 60 độ so với phương thẳng đứng
Câu 39: Khi thùng gió chính ĐM D18E vượt quá bao nhiêu thì máy nén gió hoạt động không tải
≥ 8,5 Kg/cm2
≥ 9,0 Kg/cm2
≥ 9,2 Kg/cm2
≥ 9,5 Kg/cm2
Câu 40: Tay hãm lớn lắp trên ĐM D12E có bao nhiêu vị trí làm việc
4 Vị trí
5 Vị trí
6 Vị trí
7 Vị trí
Câu 41: Lượng dầu tối thiểu còn lại trong các te máy nén gió của ĐM D13E để máy hoạt động an toàn là bao nhiêu
10 Lít
12 Lít
14 Lít
16 Lít
Câu 42: Trên ĐM D19E, mặt bích nối giữa tay hãm lớn với tay hãm con có bao nhiêu đường thông gió?
1
2
3
4
Câu 43: Khi tay hãm lớn Trên ĐM D12E ở vị trí nạp gió nhả hãm thì trạng thái làm việc của van phân phối; Rơ le áp suất; Xi lanh hãm như thế nào:
Van phân phối : Bổ xung gió ép vào TGP Rơ le áp suất: Xả gió từ XLH → EX Xi lanh hãm: Xả gió ra ngoài trời
Van phân phối : Ngừng cấp gió ép vào TGP Rơ le áp suất: Xả gió từ XLH → EX Xi lanh hãm: Xả gió ra ngoài trời
Van phân phối : Điều khiển gió từ thùng gió dự trữ → XLH Rơ le áp suất: Xả gió từ XLH → EX Xi lanh hãm: Xả gió ra ngoài trời
Van phân phối : Bổ xung gió ép vào TGP Rơ le áp suất: sao chép sự thay đổi áp suất ÔGGĐX Xi lanh hãm: Xả gió ra ngoài trời
Câu 44: Trên đầu máy D12E khi nấc hãm được xác định thì áp suất gió lớn nhất trong xi lanh hãm là bao nhiêu:
3,5 Kg/cm2
4,0 Kg/cm2
4,5 Kg/cm2
5,0 Kg/cm2
Câu 45: Trên ĐM D19E có bao nhiêu đướng ống được nối với bệ ống của van phân phối
5
6
7
Câu 46: Tay hãm con lắp trên ĐM D12E là loại tay hãm nào sau đây
Tay hãm DAKO - BP
Tay hãm DAKO - BS2
Tay hãm DAKO - LTR
Tay hãm DAKO - PV
Câu 47: Khi tay hãm lớn Trên ĐM D12E ở vị trí Hãm thì trạng thái làm việc của van phân phối; Rơ le áp suất; Xi lanh hãm như thế nào:
Van phân phối : Điêu khiển ĐM như 1 toa xe Rơ le áp suất: sao chép sự thay đổi áp suất ÔGGĐX Xi lanh hãm: Được cấp gió
Van phân phối : Ngừng cấp bổ xung ép vào TGP Rơ le áp suất: Xả gió từ XLH → EX Xi lanh hãm: Không có gió
Van phân phối : Điều khiển gió từ thùng gió dự trữ → XLH Rơ le áp suất:Ssao chép sự thay đổi áp suất ÔGGĐX Xi lanh hãm: Xả gió ra ngoài trời
Câu 48: Bộ van chính trong van phân phối trên ĐM D19E có bao nhiêu vị trí làm việc
Câu 49: Những vị trí nào sau đây thuộc vị trí làm việc của van H lắp trên ĐM D12E
Vị trí khóa; Vị trí vận chuyển & Hãm thường; Vị trí mở
Vị trí hãm khẩn; Vị trí khóa; Vị trí cô lập
VỊ trí cấp gió; Vị trí khóa; Vị trí vận chuyển
Vị trí vận chuyển; Vị trí hãm thường; Vị trí mở
Câu 50: Van phóng gió trong van phân phối trên ĐM D19E Có bao nhiêu vị trí làm việc
Câu 51: Tác dụng của tay hãm con trên đầu máy D12 là:
Điều khiển hãm cho đoàn tàu
Điều khiển hãm và nhả hãm riêng cho đầu máy
Điều khiển lưu lượng gió cho đoàn xe
Điều khiển nhả hãm cho đoàn tàu
Câu 52: Trên ĐM D19E, có mấy tay hãm lớn?
Câu 53: Một đoàn tàu khách có trọng lượng 390 tấn được kéo bởi ĐM D19E nặng 78 tấn chạy trên khu đoạn có độ dốc 12 %0 với tốc độ tối đa cho phép ( v = 60 km/h) hỏi lực hãm cần thiết của đoàn tàu là bao nhiêu
140,4 (Tấn hãm)
141,4 (Tấn hãm)
142,4 (Tấn hãm)
143,4 (Tấn hãm)
Câu 54: một đoàn tàu khách có trọng lượng 355,5 tấn được kéo bởi ĐM D19E chạy trên khu đoạn có độ dốc 8 %0 tốc độ tối da cho phép v = 50 km/h. hỏi số toa xe có hãm tay cần thiết là bao nhiêu
2 xe
3 xe
4 xe
Câu 55: một đoàn tàu khách có trọng lượng 355,5 tấn được kéo bởi ĐM D12E nặng 56 tấn chạy trên khu đoạn có độ dốc 8 %0 tốc độ tối da cho phép v = 50 km/h. hỏi lực hãm cần thiết của đoàn tàu là bao nhiêu
123,45 Tấn hãm
125,45 Tấn hãm
127,45 Tấn hãm
129,45 Tấn hãm