Câu 1: Ở đoạn đường sắt đang khai thác, nâng đường trên đường thẳng bắt đầu từ bên ray nào?
Ray bên trái so với hướng tàu chạy
Ray bên phải so với hướng tàu chạy
Ray phía lưng của đường cong
Bên ray có độ lún ít hơn
Câu 2: Với số liệu đường tên đo được thực tế như sau: Hãy tính giá trị đường tên kế hoạch tại điểm đo số 5 theo phương pháp Phan Khôi Đạt
40mm
42mm
44mm
46mm
Câu 3: Khi phòng vệ địa điểm thi công bằng tín hiệu giảm tốc độ trong khu gian thì khoảng cách từ địa điểm thi công đến biển hết nguy hiểm là bao nhiêu mét?
50m
100m
800m
850m
Câu 4: Sửa cự ly lòng đường trong ghi ở hướng rẽ phải bắt đầu từ việc:
Sửa cự ly ray cơ bản hướng đường rẽ
Sửa phương hướng ray bụng đường cong nối dẫn
Việc sửa cự ly tâm ghi phía đường rẽ
Sửa phương hướng ray lưng đường cong nối dẫn
Câu 5: Theo TCCS 01:2012/VNRA trong công tác bảo quản với vận tốc tàu chạy 35km/h, thì khoảng cách tà vẹt sai hoặc chéo không quá:
60mm
45mm
50mm
55mm
Câu 6: Hãy xác định giá trị đường tên kế hoạch tại điểm đo số 3 trên đoạn hoãn hòa theo phương pháp Phan Khôi Đạt. Biết lượng gia tăng của đoạn hoãn hòa một là 10mm, điểm đo số 1 trùng với điểm NĐ và giá trị khi đo đường tên tại điểm này là 0mm.
10mm
15mm
20mm
0mm
Câu 7: Khi cần giảm tốc độ trên đường đón gửi tàu hoặc đường khác trong ga, phải đặt tín hiệu giảm tốc độ di động về phía ..... theo hướng tàu vào đường cần giảm tốc độ, biển giảm tốc độ đặt ở vị trí ngang với …..
bên phải/ mốc tránh va chạm
bên trái/ mốc tránh va chạm
bên phải/ mốc đặt pháo
bên trái/ mốc đặt pháo
Câu 8: Chiều rộng khe ray tại vị trí đường ngang có đoạn đường sắt nằm trên đường cong bán kính 450m, khổ đường 1000mm là:
85mm
75mm
78mm
70mm
Câu 9: Tính lượng gia tăng ở đoạn hoãn hòa của đường cong theo phương pháp Phan Khôi Đạt. Biết các số liệu như sau: số đoạn chia trong đoạn hoãn hòa là 4 đoạn, đường tên hiện trường tại điểm đầu tiên là 2mm, tổng giá trị đường tên hiện trường trong đoạn hoãn hòa này là 90mm
6mm
7mm
8mm
16mm
Câu 10: Trên đường sắt khổ rộng 1000mm có đường cong bán kính 500m, chiều dài đoạn hoãn hòa một là 50m, đường cong tròn dài 70m. Hãy xác định lượng rút ngắn của ray bụng tương ứng với thanh ray thứ 5, biết ray P43 có chiều dài tiêu chuẩn là 12,5m; nấm ray rộng 70mm, thanh ray đầu tiên tính từ NĐ của đường cong?
77mm
79mm
81mm
Câu 11: Tính chiều dài ray ngắn bụng trên đường cong có bán kính 600m; biết chiều dài cả đường cong là 281m, chiều dài mỗi đoạn hoãn hòa là 40m, ray P43 dài 12,5m có bề rộng nấm ray là 70mm.
6035mm
6053mm
6043m
6039mm
Câu 12: Công tác chuẩn bị ngay trước khi phong tỏa thi công thay ray cơ bản áp lưỡi ghi là:
Chỉnh sửa cự ly, thủy bình, phương hướng đường
Cưa cắt, khoan ray theo đúng thiết kế
Tháo toàn bộ các liên kết liên quan như bu lông mối, các liên kết ray tà vẹt
Nới lỏng, tháo thử các bu lông liên kết xác nhận tình trạng và siết lại
Câu 13: Độ dày nền đá ba lát được xác định từ:
Tim tà vẹt đến tim của nền đường
Mặt đỉnh tà vẹt đến mặt đỉnh nền đường
Vai đá đến mặt đỉnh nền đường
Đáy tà vẹt đến mặt đỉnh nền đường tại vị trí tim ray
Câu 14: Nội dung nào sau đây không đúng với thao tác đóng đinh tà vẹt gỗ?
Trước hết phải đánh mạnh cho đinh xuống sâu sau đó đóng mổ cò vài búa cho đinh xuống thẳng đứng
Một người đứng đầu tà vẹt cầm xà beng luồn dưới đầu tà vẹt, kê miếng gỗ vào gót xà beng dùng lực bẩy tà vẹt khít với đế ray
Người đứng trong đóng đinh trong
Người đứng ngoài đóng đinh ngoài
Câu 15: Trong các nội dung sau, nội dung nào không đúng với đặc điểm của mối nối so le?
Đoàn tàu đi qua mối nối lắc ngang nhiều hơn
Cắt ray để đặt mối so le
Số lượng các thanh tà vẹt bố trí nhiều hơn
Số lần xung kích giảm một nửa khi đoàn tàu qua mối nối
Câu 16: Ở gót lưỡi ghi má tác dụng của lưỡi ghi và má tác dụng ray nối dẫn phải:
chênh lệch tối đa 1,5mm
cho phép chênh lệch 1mm
chênh lệch tối đa 2mm
không được có chênh lệch
Câu 17: Hãy giải quyết vuốt gia khoan trong trường hợp 2 đường cong cùng chiều, có đoạn cong nối, có cùng độ gia khoan và đoạn thẳng nối giữa 2 đường cong d ≤ 15m
Vuốt toàn bộ gia khoan vào đường cong tròn
Một nửa gia khoan vuốt ra đường thẳng, một nửa gia khoan vuốt vào đường cong tròn
Thực hiện gia khoan trên cả đoạn thẳng
Vuốt giảm dần từ gia khoan lớn đến gia khoan nhỏ trên đoạn thẳng
Câu 18: Tháo dỡ bảo dưỡng các chi tiết bộ phối kiện liên kết ray tà vẹt trên đường cong hoặc trên cầu, trong hầm không được quá:
5 đầu tà vẹt liên tiếp
6 đầu tà vẹt liên tiếp
4 đầu tà vẹt liên tiếp
3 đầu tà vẹt liên tiếp
Câu 19: Khi giật đường trên đường thẳng lấy ray nào làm chuẩn?
Ray phía trồng cột lý trình
Câu 20: Hãy xác định số thanh ray rút ngắn tiêu chuẩn cần có để đặt được mối nối đối xứng trên đường cong, biết ray lưng dài hơn ray bụng 284mm, sử dụng ray tiêu chuẩn 12,5m có lượng rút ngắn tiêu chuẩn là 40mm?
7 thanh
5 thanh
15 thanh
12 thanh
Câu 21: Phạm vi bảo vệ hai bên đường sắt theo phương ngang tính từ chân nền đường đắp hoặc mép đỉnh nền đường đào trở ra không nhỏ hơn:
4,3m
5,0m
5,3m
6,55m
Câu 22: Khu đoạn là tập hợp ... phù hợp với tác nghiệp chạy tàu
Một khu gian và ga đường sắt
Hai khu gian và ga đường sắt
Một số khu gian và ga đường sắt
Một số khu gian và ga đường sắt kế tiếp nhau
Câu 23: Khi đứng trông pháo phòng vệ địa điểm thi công bằng tín hiệu ngừng tàu trong khu gian đường sắt khổ đường 1000mm và trên đường thẳng, thì khoảng cách dọc từ nhân viên đường sắt đến quả pháo gần địa điểm thi công là ….. và đến mép ray ngoài cùng ít nhất … là:
10m; 2m
20m; 1,75m
50m; 1,75m
60m; 2m
Câu 24: Bộ phận tâm ghi ở ghi đơn phổ thông là đoạn được xác định:
Từ đầu ray cánh ghi đến cổ họng ghi
Từ đầu ray chân thỏ đến cuối ray hộ bánh ở khu vực tâm ghi
Từ tâm ghi thực tế đến các mối nối ở cuối ghi trên nhánh thẳng và nhánh rẽ
Từ đầu ray chân thỏ đến các mối nối ở cuối ghi trên nhánh thẳng và nhánh rẽ
Câu 25: Trên đường sắt khổ rộng 1000mm có đường cong bán kính 500m, chiều dài đoạn hoãn hòa một là 50m, đường cong tròn dài 70m. Hãy xác định lượng rút ngắn của ray bụng tương ứng với thanh ray thứ 6, biết Ray P43 có chiều dài tiêu chuẩn là 12,5m; nấm ray rộng 70mm thanh ray đầu tiên tính từ NĐ của đường cong?
108mm
135mm
162mm
Câu 26: Với đường cong có bán kính 300m, đường đơn khổ 1000mm thì gia khoan bằng bao nhiêu?
5mm
Câu 27: Sai lệch cho phép về độ cao mặt ray so với tiêu chuẩn ở khổ đường 1000mm trong công tác duy tu với tốc độ chạy tàu 30km/h < V ≤ 60km/h là:
± 10mm
± 6mm
± 8mm
±5mm
Câu 28: Về ban ngày, khi goòng đẩy tay hoặc đứng trên đường sắt thì phải có tín hiệu nào sau đây cắm trên goòng?
Cờ đỏ cuộn hoặc túm
Cờ đỏ mở hoặc biển chữ nhật hai mặt đỏ
Biển chữ nhật một mặt đỏ
Cờ đỏ mở hoặc biển chữ nhật một mặt đỏ
Câu 29: Trường hợp nào sau đây phải dồn dịch ray điều chỉnh khe hở ray:
Có một khe hở rộng sai quá tiêu chuẩn 6mm
Mối nối đối xứng trên đường cong mà mối ray hai bên lệch nhau nhỏ hơn nửa trị số rút ngắn của ray ngắn tiêu chuẩn
Mối nối đối xứng trên đường thẳng mà mối ray hai bên lệch nhau 70mm
Cháy 2 mối liên tục với cầu ray dài 12,5m
Câu 30: Trường hợp đặc biệt khó khăn cho phép để chiều dài đoạn cong tròn có siêu cao không đổi hoặc đoạn thẳng nối giữa hai đường cong không có siêu cao giảm xuống giá trị:
10 m
Không nhỏ hơn 12 m
Không nhỏ hơn 10 m
Không nhỏ hơn 15m