Câu 1: Những loại guốc hãm thường dùng trên toa xe hàng tại công ty?
má hãm nửa gang nửa phi kim loại,
guốc hãm comppsit,
guốc hãm gang,
guốc hãm gang, guốc hãm composit.
Câu 2: Xà gối của bệ xe chịu tác dụng của các lực:
Không chịu bất cứa tải trọng nào
Truyền lực đấm, lực kéo lên giá chuyển hướng
Tải trọng của thùng xe truyền xuống;
Tải trọng của thùng xe truyền xuống; Truyền lực đấm, lực kéo lên giá chuyển hướng.
Câu 3: Chốt đuôi móc có tác dụng:
Để nối phần móc nối với phần đỡ đấm đồng thời cho phép móc nối dịch chuyển một lượng nhất định khi đi qua đường cong
Để nối phần móc nối với phần đỡ đấm đồng thời cho phép móc nối quay một góc nhất định với khung của đỡ đấm khi đi qua đường cong;.
Giúp cho móc nối quay xung quanh chốt một góc nhất định khi đi qua đường cong
Để nối phần móc nối với phần đỡ đấm, giúp cho móc nối và đỡ đấm được liên kết cố định với nhau;
Câu 4: Phương pháp khám xét đoàn xe một người một trục có bờ ke áp dụng khi:
đoàn xe nằm ở đường trong ga cả hai bên không có bờ ke
ở những ga lớn
đoàn xe nằm ở đường trong ga có bờ ke.
dùng để hướng dẫn công nhân học việc
Câu 5: Gờ cổ trục (của trục xe chạy ổ trượt) có tác dụng:
Giúp cho dầu hoặc mỡ bôi trơn của cổ trục không bị văng ra ngoài
Giúp cho bụi bẩn và nước không chui vào cổ trục
Truyền tải trọng từ hộp dầu xuống cổ trục;
Giữ cho cút xi nê ở vị trí làm việc, không bị văng ra ngoài.
Câu 6: Sau khi gò hãm toa xe, khi nhả hãm, cá hãm giá chuyển phải đảm bảo:
vuông góc với suốt hãm
gục đầu về phía trục xe
gục đầu về phía xà nhún.
gục đầu về phía xilanh hãm;
Câu 7: Phương pháp khám xét đoàn xe một người một trục không có bờ ke áp dụng khi:
đoàn xe nằm ở đường trong ga có bờ ke
đoàn xe nằm ở đường trong ga cả hai bên không có bờ ke.
Câu 8: Khi ổ bi làm việc, thì các viên bi thực hiện các chuyển động:
Đứng yên, chỉ có ca bi trong quay quanh tâm trục
Vừa quay quanh trục của nó, vừa quay quanh tâm cổ trục.
Tự quay quanh trục của nó
Quay quanh tâm cổ trục
Câu 9: Ca trong (vòng trong) của ổ bi liên kết với cổ trục là mối lắp ghép:
Hàn
Lỏng
Trung gian
Chặt.
Câu 10: Móc nối đảm bảo chiều cao theo quy định được phép chếch lên, hoặc chúc xuống không lớn hơn:
5 mm
10 mm.
15 mm
20 mm
Câu 11: Trọng tải toa xe là gì?
là khối lượng của hàng hoá toa xe chở được trừ đi khối lượng bản thân toa xe đó,
Là khối lượng của bản thân toa xe
Là khối lượng hàng hoá mà toa xe đó chở tối đa.
là khối lượng của toa xe và khối lượng của hàng hoá;
Câu 12: Khi bánh xe truyển động, tâm quay của bánh xe được xác định:
Nằm trên gờ bánh xe
Cách điểm tiếp xúc giữa ray và bánh xe khoảng cách xa nhất;
Nằm ở tâm của mâm bánh xe
Điểm tiếp xúc giữa ray và bánh xe.
Câu 13: Trên mặt đầu trục bánh luôn có đóng chìm các thông số của trục bao gồm:
Ngày tháng sửa chữa lớn, sửa chữa nhỏ, nơi sản xuất, ký hiệu số trục, ngày kiểm tra điện từ, siêu âm
Năm sản xuất, nơi sản xuất, kí hiệu số trục, ngày đưa xe vào sửa chữa
Năm sản xuất, nơi sản xuất, kí hiệu số xe, ngày kiểm tra điện từ, siêu âm;
Năm sản xuất, nơi sản xuất, kí hiệu số trục, ngày kiểm tra, nơi kiểm tra điện từ, siêu âm.
Câu 14: Chiều cao trung tâm móc nối đến mặt ray đối với toa xe khổ đường 1000mm, trong vận dụng quy định nằm trong khoảng?
810÷825 mm.
795÷825 mm
755÷825 mm.
755÷855 mm
Câu 15: Sau khi làm tín hiệu nhả hãm, lái tàu trả lời bằng ... và tiến hành nhả hãm
một tiềng còi ngắn và một tiếng còi dài
một tiềng còi dài
hai tiềng còi ngắn.
một tiềng còi ngắn
Câu 16: Khi tác nghiệp khám, chữa hoặc tiến hành khám móc nối, phát hiện lưỡi móc bị nứt theo chiều thẳng đứng, biện pháp giải quyết?
Nếu vết nứt chưa kéo dài hết lưỡi móc thì cho xe tiếp tục vận dụng
Nếu vết nứt chưa kéo dài hết lưỡi móc thì hàn chữa;
Thay lưỡi móc nối.
Hàn vết nứt
Câu 17: Bộ phận yếm đỡ đấm của đỡ đấm móc nối có tác dụng
Là nơi liên kết với xà đầu để đỡ toàn bộ bộ phận đỡ đấm và tôn chống mòn
Là nơi liên kết với xà dọc giữa để đỡ toàn bộ bộ phận móc nối và tôn chống mòn
Là nơi liên kết với xà dọc cạnh để đỡ toàn bộ bộ phận đỡ đấm và tôn chống mòn;
Là nơi liên kết với xà dọc giữa để đỡ toàn bộ bộ phận đỡ đấm và tôn chống mòn.
Câu 18: Trước khi đón tầu công nhân khám chữa toa xe phải đứng nghiêm cách đường sắt với cự ly bao nhiêu?
1m
1,5m
1,7m.
2m
Câu 19: Số hạng thứ nhất (tính từ bên trái sang) trong dãy số ghi trên thành toa xe hàng mang ý nghĩa
Chỉ đặc điểm bộ phận chạy
Chỉ số thứ tự đơn thuần
Chỉ chủng loại toa xe
Biểu thị tải trọng toa xe.
Câu 20: Chức năng của giảm chất chất lỏng lắp trên giá chuyển hưởng có tác dụng chính là:
Hòa hoãn các lực xung kich
Vừa dập tắt các dao động vừa hòa hoãn các lực xung kích;
Truyền tải trọng từ thùng xe xuống giá chuyển hướng
Dập tắt các dao động.
Câu 21: Tác dụng lá đề của cần giật là:
Giúp cho khi quay cần giật được dễ dàng hơn;
Giúp cho lưỡi móc tự động khóa khi hai toa xe dồn dịch với nhau
giữ cho cần giật cố định tránh bị cong vênh
giữ cho cần giật luôn ở vị trí bị khoá, không tự động quay, để tránh tác động làm lưỡi móc tự mở ra.
Câu 22: Khi lắp ráp hệ lò xo tròn có các lò xo lồng vào nhau cần đảm bảo các yếu tố:
-Số vòng của lò xo trong phải ít hơn số vòng của lò xo ngoài. - Độ cứng của 2 lò xo trong và ngoài phải tương đương nhau
Chỉ cần quan tâm đến kích thước hình học và độ cứng của hai lò xo, chiều xoắn cuả 2 lò xo tùy ý;
- Kích thước hình học, độ cứng của lò xo trong và ngoài phải đảm bảo đúng thiết kế -Chiều xoắn hai lò xo trong và ngoài phải cùng chiều xoắn của nhau;
- Kích thước hình học, độ cứng của lò xo trong và ngoài phải đảm bảo đúng thiết kế -Chiều xoắn hai lò xo trong và ngoài phải ngược chiều xoắn của nhau.
Câu 23: Nguyên tắc đánh số thứ tự hộp trục của toa xe thì hộp trục bên phía hãm tay được quy định là số:
4
1.
2
3;
Câu 24: Thao tác thử độ kín hệ thống hãm bằng máy thử hãm đơn xe:
- Đặt tay điều khiển vào vị trí 1 nạp gió cho ống hãm đến trị số 500 kPa, sau đó đưa tay gạt về vị trí 3. Kiểm tra độ kín của hệ thống. - Mở khoá ống hãm nhánh để nạp gió cho hệ thống hãm đến 500 kPa. Đưa tay hãm về vị trí (4) hoặc (5) giảm áp ống hãm đến 430 kPa. Đưa tay hãm về vị trí (3) để bảo áp (trong 5 phút, yêu cầu lượng giảm áp < 200 kPa). - Trong quá trình thử áp suất gió ép của nguồn > 600 kPa;
- Đặt tay điều khiển vào vị trí 1 nạp gió cho ống hãm đến trị số 500 kPa, sau đó đưa tay gạt về vị trí 3. - Kiểm tra độ kín của hệ thống. - Mở khoá ống hãm nhánh để nạp gió cho hệ thống hãm đến 500 kPa. Đưa tay hãm về vị trí (4) hoặc (5) giảm áp ống hãm đến 430 kPa. Đưa tay hãm về vị trí (2) để bảo áp (trong một phút, yêu cầu lượng giảm áp < 200 kPa). - Trong quá trình thử áp suất gió ép của nguồn > 500 kPa;
- Đặt tay điều khiển vào vị trí 1 nạp gió cho ống hãm đến trị số 600 kPa, sau đó đưa tay gạt về vị trí 3. Kiểm tra độ kín của hệ thống. - Mở khoá ống hãm nhánh để nạp gió cho hệ thống hãm đến 600 kPa. Đưa tay hãm về vị trí (4) hoặc (5) giảm áp ống hãm đến 430 kPa. Đưa tay hãm về vị trí (3) để bảo áp (trong một phút, yêu cầu lượng giảm áp < 200 kPa). - Trong quá trình thử áp suất gió ép của nguồn > 600 kPa;
-Đặt tay điều khiển vào vị trí 1 nạp gió cho ống hãm đến trị số 5,0 kPa, sau đó đưa tay gạt về vị trí 3. Kiểm tra độ kín của hệ thống; - Mở khoá ống hãm nhánh để nạp gió cho hệ thống hãm đến 500 kPa. Đưa tay hãm về vị trí (4) hoặc (5) giảm áp ống hãm đến 430 kPa. Đưa tay hãm về vị trí (3) để bảo áp (trong một phút, yêu cầu lượng giảm áp < 200 kPa). - Trong quá trình thử áp suất gió ép của nguồn > 600 kPa.
Câu 25: Theo quy định khai thác của công ty, màu sơn phủ mặt ngoài của toa xe phải tuân thủ theo các quy định sau:
Sơn màu đen dùng để sơn bề mặt các bộ phận chi tiết như: Giá chuyển hướng, bệ xe, tích xe đầu đấm móc nối các loại toa xe, các thùng gió, xi lanh hãm, cơ cấu giằng hãm, đường ống gió; Thùng xe 30T, 35T sơn màu ghi; thùng xe toa xe 20T sơn màu đen; Các van khoá sơn màu nâu, rắc co sơn màu vàng;
Sơn màu đen dùng để sơn bề mặt các bộ phận chi tiết như: Giá chuyển hướng, bệ xe, các thùng gió, xi lanh hãm, cơ cấu giằng hãm, đường ống gió, các van khoá; Thùng xe 30T, 35T sơn màu ghi; thùng xe toa xe 20T sơn màu đen; Rắc co sơn màu vàng, đường ống gió sơn màu nâu
Sơn màu đen dùng để sơn bề mặt các bộ phận chi tiết như: Giá chuyển hướng, bệ xe, các thùng gió, xi lanh hãm, cơ cấu giằng hãm, đường ống gió; Thùng xe 30T, 35T sơn màu đen ; thùng xe toa xe 20T sơn màu ghi; Các van khoá sơn màu đỏ, rắc co sơn màu vàng;
Sơn màu đen dùng để sơn bề mặt các bộ phận chi tiết như: Giá chuyển hướng, bệ xe các thùng gió, xi lanh hãm, cơ cấu giằng hãm, đường ống gió;Thùng xe 30T, 35T sơn màu ghi; thùng xe toa xe 20T sơn màu đen; Các van khoá sơn màu đỏ, rắc co sơn màu vàng.
Câu 26: toa xe có cửa xả hàng bên hông gọi là loại toa xe nào sau đây?
Toa xe có thùng chứa cao;
toa xe hàng H.
toa xe N xả thành bên,
Toa xe tự lật,
Câu 27: Nguyên tắc lắp ghép cụm bu lon và ắc:
lắp theo chiều từ trong ra ngoài
lắp chỗ không đối xứng phải lắp cùng chiều
lắp theo chiều từ trên xuống dưới;
lắp theo chiều từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài, chỗ không đối xứng phải lắp cùng chiều
Câu 28: Ký hiệu ̶ ̵ ̵ ̶ ghi trong giới hạn đầu máy toa xe có ý nghĩa là
Chỉ giới hạn guốc hãm ống xả cát
Chỉ giới hạn bộ phận chịu ảnh hưởng lên xuống của lò xo.
Chỉ giới hạn đầu máy toa xe
Chỉ giới hạn tín hiệu trên đầu máy toa xe
Câu 29: Thứ tự làm tín hiệu thử hãm:
từ cuối lên đầu
Thứ tự đầu đến cuối hoặc ngược lại tùi từng trường hợp
làm từ đầu đoàn tàu đến giữa rồi chuyển tiếp đến cuối đoàn tàu
làm từ cuối đoàn tàu lên giữa rồi chuyển tiếp lên đầu đoàn tàu.
Câu 30: Khi tác nghiệp khám hãm toa xe đơn, cần phải thực hiện các thao tác nào đúng sau đây:
Cấp gió cho thùng gió chính
Xả hết gió ở thùng gió chính
Cấp gió cho thùng gió phụ
Khoá ống thứ quản, xả hết gió thùng gió phụ.
Câu 31: Phương pháp liên kết giữa ổ bi với cổ trục bánh xe là kiểu lắp ghép:
Câu 32: Đặc điểm của hãm tay là:
- Có tác dụng điều chỉnh lực hãm. - Chỉ có thể hãm hoàn toàn hoặc nhả hãm hoàn toàn bằng máy hãm trên đầu máy
- Không có tác dụng điều chỉnh lực hãm. - Có thể hãm và nhả hãm bằng máy hãm trên đầu máy;
- Không có tác dụng điều chỉnh lực hãm. - Chỉ có thể hãm hoàn toàn hoặc nhả hãm.
- Có thể điều chỉnh lực hãm từ đầu máy - Có thể hãm và nhả hãm gia đoạn
Câu 33: "Má giá" là tên gọi của bộ phận nào sau đây?
Là bộ phận của hệ thống hãm toa xe;
Là bộ phận chính của giá chuyển hướng kiểu thép hàn;
là bộ phận của bệ xe;
Là bộ phận chính của giá chuyển hướng kiểu thép đúc.
Câu 34: Cấu tạo thân toa xe hàng kiểu xe H có các bộ phận nào?
Khung thành bên và thành đầu được chế tạo từ các cột thép hình L hàn ghép thành khung chịu lực gồm: Cột đứng; Khung cửa; Tôn thành,
Khung thành bên và thành đầu được chế tạo từ các cột thép hình L hàn ghép thành khung chịu lực gồm: Cột đứng; Cột chéo; Xà ngang trên; Khung cửa; Tôn thành.
Khung thành bên và thành đầu được chế tạo từ các cột thép hình L hàn ghép thành khung chịu lực gồm: Cột đứng; Xà ngang trên; Xà ngang dưới; Khung cửa; Tôn thành;
Khung thành bên và thành đầu được chế tạo từ các cột thép hình L hàn ghép thành khung chịu lực gồm: Cột đứng; Xà ngang trên; Khung cửa; Tôn thành;
Câu 35: Ký hiệu ̶ ̵ ̶ ̵ ghi trong giới hạn đầu máy toa xe có ý nghĩa là?
Chỉ giới hạn tín hiệu trên đầu máy toa xe.
Chỉ giới hạn bộ phận chịu ảnh hưởng lên xuống của lò xo
Câu 36: Độ dốc nào của mặt lăn bánh xe khổ 1.000 mm sẽ tiếp xúc với ray khi toa xe đi vào đường cong:
Cả hai độ dốc 1/10 tiếp xúc với ray
Cả hai độ dốc 1/20 tiếp xúc với ray
Độ dốc 1/20 tiếp xúc với ray có bán kính cong nhỏ, độ dốc 1/10 tiếp xúc với ray có bán kính cong lớn;
Độ dốc 1/10 tiếp xúc với ray trong có bán kính cong nhỏ, độ dốc 1/20 tiếp xúc với ray ngoài có bán kính cong lớn.
Câu 37: Trọng bì toa xe là gì?
Là tổng khối lượng của toa xe và hàng hoá mang theo;
là khối lượng của hàng hoá trừ đi khối lượng của toa xe;
Là khối lượng bản thân toa xe đó khi chưa chứa hàng hoá.
Là khối lượng của hàng hoá đang chất tải trên toa xe;
Câu 38: Bộ phận đầu húc (bệ đỡ đấm) có tác dụng:
Để lắp móc nối vào xà đầu xe khống chế di động dọc của móc nối,
Để lắp móc nối vào xà dọc giữa của xe khống chế di động ngang, dọc của móc nối;
Để lắp móc nối vào xà đầu xe, khống chế di động ngang của móc nối;
Để lắp móc nối vào xà đầu xe khống chế di động ngang, dọc của móc nối.
Câu 39: Liên kết của moay ơ bánh xe với bệ lắp bánh là lắp ghép kiểu :
Kiểu chặt hoặc trung gian
Câu 40: Cơ cấu R-T là cơ cấu gì trên toa xe?
Cơ cấu hãm tay phụ,
Cơ cấu tự động điều chỉnh khe hở guốc hãm
cơ cấu điều chỉnh lực hãm chế độ toa xe rỗng và tải.
Cơ cấu lật thùng toa xe,
Câu 41: Chu kỳ khám hãm toa xe là bao lâu trong khám chữa toa xe?
6 tháng/lần.
8 tháng/lần
9 tháng/lần
3 tháng/lần;
Câu 42: Ký hiệu ________ ghi trong giới hạn đầu máy toa xe có ý nghĩa là
Chỉ giới hạn đầu máy toa xe.
Câu 43: Gờ bánh xe có tác dụng:
Giúp cho đường tim của giá chuyển hướng và tim đường ray luôn trùng nhau;
Giữ, dẫn hướng cho bánh xe lăn trên đường ray tránh trật bánh và truyền tải trọng của toa xe xuống ray
Truyền tải trọng của toa xe xuống ray
Giữ, dẫn hướng cho bánh xe lăn trên đường ray tránh trật bánh.
Câu 44: Toa xe hàng thành thấp được ghi ký hiệu chữ
Xe N.
Xe XT
Xe P
Xe M
Câu 45: Quy định về công nghệ khi sửa chữa mặt lăn bánh xe trong nhà xưởng gồm:
- Mặt lăn bị mòn vẹt, bong lở hoặc mòn đều quá hạn độ, phải tiện lại mặt lăn đảm bảo đúng kích thước hình học của mặt lăn. - Bị nứt thì phải đục tảy hết vết nứt, sau đó hàn đắp rồi mài bằng vết hàn,;
- Mặt lăn bị mòn vẹt, bong lở hoặc mòn đều quá hạn độ, phải tiện lại mặt lăn đảm bảo đúng kích thước hình học của mặt lăn. - Bị nứt thì phải tiện lại hết vết nứt, sau đó hàn đắp rồi tiện lại đúng profin nguyên hình của mặt lăn
- Mặt lăn bị mòn vẹt, bong lở hoặc mòn đều quá hạn độ, thì phải hàn đắp sau đó tiện lại mặt lăn đảm bảo đúng kích thước hình học của mặt lăn. - Bị nứt thì phải tiện lại hết vết nứt, nếu kích thước còn lại đủ hạn độ sử dụng và kiểm tra không còn nứt thì được phép tiếp tục sử dụng;
- Mặt lăn bị mòn vẹt, bong lở hoặc mòn đều quá hạn độ, phải tiện lại mặt lăn đảm bảo đúng kích thước hình học của mặt lăn. - Bị nứt thì phải tiện lại hết vết nứt, nếu kích thước còn lại đủ hạn độ sử dụng và kiểm tra không còn nứt thì được phép tiếp tục sử dụng.
Câu 46: Trạng thái mở móc của hai toa xe (chưa mở móc hoàn toàn) là:
Cần mở móc nâng chốt khoá móc nhô lên, ở trạng thái này chốt đẩy lưỡi móc và khóa móc bị nhấc lên gài vào một điểm tỳ trong đầu móc. Lúc này lưỡi móc đã mở khoá nhưng chưa mở hoàn toàn
Cần mở móc nâng chốt khoá móc nhô lên, khoá móc sẽ tụt xuống do tự trọng của nó. Lúc này lưỡi móc đã mở khoá nhưng chưa mở hoàn toàn;
Cần mở móc nâng chốt khoá móc nhô lên, ở trạng thái này chốt đẩy lưỡi móc bị nhấc lên gài vào một điểm tỳ trong đầu móc. Lúc này lưỡi móc đã mở khoá nhưng chưa mở hoàn toàn
Cần mở móc nâng chốt khoá móc nhô lên, kéo khoá móc từ vị trí khoá lên vị trí mở. Ở trạng thái này khoá móc bị nhấc lên gài vào một điểm tỳ trong đầu móc. Lúc này lưỡi móc đã mở khoá nhưng chưa mở hoàn toàn.
Câu 47: Profil (biên dạng) mặt lăn bánh xe khổ 1.000 mm có các độ dốc sau :
Độ dốc 1/10 và 1/20.
Độ dốc 1/10 và 1/30;
Độ dốc 1/20
Độ dốc 1/10
Câu 48: Trước khi làm tín hiệu thử hãm phải kiểm tra áp lực ống gió đoàn xe đạt:
450 kPa
500 kPa.
550 kPa
600 kPa
Câu 49: Lò xo trong giảm chấn ma sát (nêm ma sát) có tác dụng:
Hòa hoãn các lực xung kích tác dụng lên giá chuyển hướng;
Truyền tải trọng từ xà nhún xuống giá chuyển hướng
Vừa truyền tải trọng từ xà nhún xuống giá chuyển hướng, vừa đẩy các mặt vát của nêm ma sát tiếp xúc với mặt trượt nghiêng của xà nhún
Đẩy mặt vát của nêm ma sát tiếp xúc với mặt trượt vát của xà nhún.
Câu 50: Sau khi gò hãm, khi nhả hãm, cá hãm bụng xe phải đảm bảo:
đầu nối với suốt hãm bụng xe phải quay về phía xi lanh hãm
phải quay về phía giá chuyển hướng
phải quay về phía giá chuyển hướng gần nó;
đầu nối với suốt hãm bụng xe phải quay về phía giá chuyển hướng gần nó.
Câu 51: Khi thực hiện khám xét phần gầm toa xe cần thực hiện:
vào, ra khám xe ở vị trí nào thấy thuận tiện
vào gầm xe chỗ nào phải quay ra khỏi gầm xe chỗ đối diện
vào gầm xe chỗ nào phải quay ra khỏi gầm xe đúng chỗ đó.
Tuỳ vị trí mà tự chọn nơi vào, ra khi khám gầm toa xe
Câu 52: Nguyên nhân gió ép không được dẫn tới các xi lanh lật, thùng toa xe không lật nghiêng được là do
Xilanh bị hở gió;
Vành dẻ quạt của van tác động chậm đặt sai vị trí
Van tác động chậm vì bị bẩn.
Đường ống dẫn gió ép dỡ hàng bị bẩn.
Câu 53: Tín hiệu an toàn khi cắt máy để tổ chức khám xét đoàn xe:
làm từ đầu đoàn tàu đến giữa rồi chuyển tiếp đến cuối đoàn tàu.
làm từ cuối đoàn tàu lên giữa rồi chuyển tiếp lên đầu đoàn tàu
Câu 54: Toa xe hàng thành cao được ghi ký hiệu chữ
Xe N
Xe MVT
Xe G
Xe H.
Câu 55: Bộ phận dao động của toa xe có tác dụng?
Hòa hoãn các lực xung kích tác dụng lên giá chuyển hướng, giúp cho toa xe chuyển động được êm dịu hơn đồng thời là nơi truyền tải trọng từ bệ xe xuống khung giá;
Giúp cho toa xe chuyển động được êm dịu hơn
Hòa hoãn các lực xung kích tác dụng lên giá chuyển hướng
Giúp cho thùng xe trở lại vị trí cân bằng khi chịu tác dụng của các lực tác dụng ngang vào thùng xe như lực gió, lực ly tâm…đồng thời là nơi truyền tải trọng từ bệ xe xuống khung giá.
Câu 56: Bộ phận khung đuôi móc có tác dụng:
Để giữ bộ phận đỡ đấm và nối liền với móc nối bằng chốt đuôi móc.
để giữ bộ phận đỡ đấm và nối liền với móc nối bằng ắc lưỡi móc,
để giữ bộ phận đỡ đấm và nối liền với móc nối bằng ắc lưỡi móc và chốt đuôi móc;
Để giữ bộ phận đầu móc nối và nối liền với móc nối bằng chốt đuôi móc
Câu 57: Quy định khi sửa chữa bàn trượt kiểu con lăn lắp trên giá chuyển hướng xe hàng kiểu Ấn Độ, Ru?
Nếu con lăn bằng thép bị mòn lệch thì phải hàn sửa chữa lại, con lăn bằng gang thì phải thay mới
Nếu con lăn bằng thép bị mòn lệch thì phải sửa chữa nguội, không được phép hàn đắp, con lăn bằng gang thì phải sửa chữa nguội cho hết mòn lõm
Nếu con lăn bằng thép bị mòn lệch thì phải hàn sửa chữa lại, con lăn bằng gang thì phải hàn đắp sau đó gia công lại bằng kích thước nguyên hình
Nếu con lăn bằng thép bị mòn lệch thì phải hàn sửa chữa lại, con lăn bằng gang thì phải sửa chữa nguội cho hết mòn lõm.
Câu 58: Ống mềm trong hệ thống hãm có thời hạn sử dụng bao lâu phải thay thế?
17 tháng.
3 tháng
6 tháng.
13 tháng,
Câu 59: Gò hãm toa xe guốc hãm đơn không có thiết bị SAB (thiết bị tự động điều chỉnh khe hở guốc hãm) có mấy trường hợp?
3.
1
Câu 60: Hộp trục ổ bi được lắp ghép với ca ngoài (vòng ngoài) ổ bi là mối lắp ghép kiểu:
Chặt
Trung gian.