Câu 1: Trong đoàn tàu hàng, việc nối những toa xe cần khóa hoặc bị hỏng hãm tự động, đường ống gió chính vẫn thông, nếu nối giữa đoàn tàu được quy định như thế nào?
Không được nối liền quá 8 trục
Không được nối liền quá 6 trục
Không được nối liền quá 4 trục
Không được nối liền quá 12 trục
Câu 2: Loại toa xe nào không được phép dồn phóng và thả trôi từ dốc gù hoặc thả trôi các toa xe khác vào chúng
Toa toa xe khách và các toa xe có ghi dấu hiệu "CẤM PHÓNG";
Toa toa hàng rỗng;
Toa toa xe hàng có mui;
Toa toa mới sửa chữa xong
Câu 3: Thế nào là trạm đóng đường ?
Trạm đóng đường là điểm phân giới không có đường phụ.
Trạm đóng đường là điểm phân giới có đường phụ.
Trạm đóng đường là điểm trung gian giữa hai ga trên đường đơn.
Trạm đóng đường là điểm phân giới trên khu gian đóng đường tự động.
Câu 4: Quy định việc thử toàn bộ hãm tự động của đoàn tàu được áp dụng trong những trường hợp nào?
Sau khi đoàn tàu đỗ lâu, Lái tàu tắt máy
Trước khi đoàn tàu khởi hành ở ga lập tàu
Ở ga dọc đường có cắt bớt toa xe
Sau khi đoàn tàu đến ga cuối cùng.
Câu 5: Khi thông tin bị gián đoạn, việc chạy tàu được tiến hành theo phương pháp đóng đường nào
Phong tỏa khu gian ngừng việc chạy tàu
Đóng đường bằng điện tín
Đóng đường bằng máy thẻ đường
Đóng đường bằng thông tri
Câu 6: Khi nối thêm toa xe vào đầu máy chạy đơn nhiệm vụ trưởng tàu do nhân viên nào phụ trách?
Lái tàu
Phụ lái tàu
Trực ban chạy tàu ga xuống ban có nghiệp vụ trưởng tàu
Phó tàu phụ trách an toàn
Câu 7: Khi tàu bị dừng trong khu gian phải tổ chức kéo từng phần về ga, trưởng tàu cấp cho lái tàu bằng chứng gì để chạy tàu về ga xin cứu viện?
Giấy phép màu đỏ
Giấy phép màu trắng
Giấy phép vạch chéo đỏ
Giấy phép vào ga
Câu 8: Thiết bị tín hiệu đuôi tàu gồm những bộ phận nào ?
Gồm hai bộ phận cơ bản là: Bộ phận tại buồng lái và Bộ phận tại đuôi tàu.
Thiết bị tín hiệu đuôi tàu là thiết bị được sử dụng trên các đoàn tàu
Gồm hai bộ phận cơ bản là: Bộ phận lái tàu điều khiển tại buồng lái và Bộ thiết bị đuôi tàu.
Là thiết bị được sử dụng trên tất cả các đoàn tàu, gồm hai bộ phận: Bộ phận tại buồng lái và Bộ phận tại đuôi tàu.
Câu 9: Khi hãm tự động của đầu máy thứ nhất hỏng (máy ghép đôi) phải giao việc điều khiển tàu cho đầu máy thứ hai. Phải áp dụng phương pháp thử hãm nào?
Thử hãm toàn bộ
Thử hãm đơn giản
Thử hãm toàn bộ giữ thời gian
Áp dụng cả ba phương pháp thử hãm trên
Câu 10: Khi đón tàu vào đường cụt trong ga, tốc độ cho phép tối đa là bao nhiêu?
3 km/h
5 km/h
10 km/h
15 km/h
Câu 11: Cấm dồn theo đuôi tàu chạy trước trong các trường hợp nào sau đây
Khi áp dụng phương pháp đóng đường bằng thông tri
Khi tàu chạy trước có máy phụ đẩy suốt khu gian
Khi có đầu máy đẩy chạy vào khu gian rồi trở về
Khi có tàu cứu viện chạy phía trước
Câu 12: Cho phép độ chênh lệch cao thấp của đường tâm hai móc nối tự động của hai toa xe nối liền nhau trong đoàn tàu đường 1000 mm (trong điều kiện tĩnh)
Không được quá 50 mm
Không được quá 60 mm
Không được quá 70 mm
Không được quá 80 mm
Câu 13: Quy định đối với ga có nhiều đường đón gửi tàu khách như thế nào ?
Phải đặt thêm bảng tên ga, tên đường ke hướng về phía tàu đến tại các vị trí để hành khách dễ quan sát nhất.
Phải đặt thêm các biển báo có mũi tên chỉ số thứ tự đường đón tàu để hành khách biết .
Phải đặt thêm các biển báo dự kiến vị trí sô thứ tự toa xe khách trong thành phần đoàn tàu.
Phải đặt thêm các rào chắn ngăn phía đầu các đường ke chưa đón khách.
Câu 14: Ở nơi có trạm khám xe thì việc việc cắt, nối giữa đầu máy và toa xe sát nó do nhân viên nào phụ trách?
Nhân viên làm công tác dồn
Nhân viên khám xe
Trưởng tàu
Trực ban chạy tàu ga
Câu 15: Nếu dùng đầu máy chính của tàu chạy đến ga phía trước để gửi đơn xin cứu viện, trưởng tàu cấp cho lái tàu bằng chứng gì để chạy tàu ?
Câu 16: Khi tàu bị ngừng trong khu gian, nếu việc chạy tàu không thể khôi phục được trong vòng bao nhiêu phút thì phải yêu cầu cứu viện?
10 phút
15 phút
30 phút
60 phút
Câu 17: Quy định về giờ chạy tàu trên đường sắt Việt nam như thế nào ?
Lấy theo múi giờ Hà Nội, mỗi ngày là 24 giờ tính từ 18 giờ ngày hôm trước đến 18 giờ ngày hôm sau.
Lấy theo múi giờ Hà nội, mỗi ngày là 24 giờ tính từ 16 giờ ngày hôm trước đến 16 giờ ngày hôm sau
Lấy theo múi giờ quốc tế, mỗi ngày là 24 giờ tính từ 18 giờ ngày hôm trước đến 18 giờ ngày hôm sau
Lấy theo múi giờ quốc tế, mỗi ngày là 24 giờ tính từ 0 giờ ngày hôm trước đến 0 giờ ngày hôm sau
Câu 18: Khi cần lùi lấy đà chạy lại trong khu gian, được phép lùi không quá mấy lần
1 lần
2 lần
3 lần
Không hạn chế số lần
Câu 19: Việc thử toàn bộ hãm tự động của đoàn tàu tại ga xuất phát nhằm mục đích gì ?
Đảm bảo an toàn cho đoàn tàu phần trước đoàn tàu
Đảm bảo an toàn cho đoàn tàu phần phía sau đoàn tàu
Để kiểm tra năng lực hiện có của hệ thống hãm
Để kiểm tra độ xì hở gió trong hệ thống hãm đoàn tàu.
Câu 20: Loại tín hiệu sử dụng trong hầm đường sắt ?
Chỉ sử dụng tín hiệu ban đêm hoặc tín hiệu cả ngày lẫn đêm.
Chỉ sử dụng tín hiệu ban đêm.
Chỉ sử dụng tín hiệu dẫn đường.
Chỉ sử dụng tín hiệu tay của người gác hầm.
Câu 21: Với phương pháp đóng đường nửa tự động, khi đàu tàu đỗ vượt quá tín hiệu ra ga thì việc gửi tàu phải chuyển sang phương pháp đóng đường nào
Vẫn tiến hành theo phương pháp đóng đường nửa tự động, có giấy phép vạch chéo lục
Câu 22: Quy định đối với hãm tay trên phương tiện giao thông đường sắt như thế nào ?
Phương tiện giao thông đường sắt phải có hệ thống hãm tay hoạt động tốt, trừ những phương tiện mà thiết kế đã được phê duyệt không có.
Hãm tay phải được bảo dưỡng thường xuyên theo tiêu chuẩn hiện hành.
Phương tiện giao thông đường sắt phải có hệ thống hãm tay hoạt động được, trừ những phương tiện đẩy tay.
Phương tiện giao thông đường sắt bắt buộc phải có hệ thống hãm tay hoạt động tốt.
Câu 23: Khoảng cách của nhân viên phòng vệ cách phía đuôi của tàu chạy lùi trong khu gian đối với tàu số lẻ (trừ các tàu mang thông tri mẫu A) được quy định như thế nào
Ít nhất 100m
Ít nhất 300m
Ít nhất 400m
Ít nhất 800m
Câu 24: Trong khi chạy lùi khẩn cấp, Lái tàu kéo còi báo hiệu như thế nào
2 tiếng dài
3 tiếng dài
1 tiếng dài, 1 tiếng ngắn
1 tiếng dài, 3 tiếng ngắn
Câu 25: Khi chạy tàu với phương pháp đóng đường nửa tự động, bằng chứng cho tàu chiếm dụng khu gian là gì
Trạng thái biểu thị cho phép của tín hiệu ra ga hoặc tín hiệu thông qua
Thẻ đường thuộc khu gian đó
Phiếu đường
Câu 26: Quy định đối với lái tàu khi dồn như thế nào ?
Không được phép cho đầu máy dồn chuyển dịch khi chưa nhận được kế hoạch dồn và tín hiệu của trưởng dồn cho phép.
Được phép cho đầu máy dồn chuyển dịch khi nhận được tín hiệu của nhân viên dồn.
Được phép cho đầu máy dồn chuyển dịch khi đèn tín hiệu dồn bật sáng.
Được phép cho đầu máy dồn chuyển dịch khi không có trở ngại trên đường.
Câu 27: Khi chạy tàu vào khu gian để cứu viện, bằng chứng cho phép chiếm dụng khu gian quy định như thế nào
Giấy phép vạch chéo lục
Câu 28: Trước khi cắt đầu máy khỏi toa xe để lại trên đường có độ dốc quá 2,5 ‰ Lái tàu phải làm gì ?
Xả hết hãm gió đoàn xe, siết chặt hãm tay và chèn chắc chắn.
Dùng hãm tay hãm các toa xe
Chèn phía tđầu và cuối đoàn tàu
Giảm áp ống hãm trong vùng hãm thường.
Câu 29: Quy định việc đặt tên ga, trạm như thế nào ?
Tất cả các ga, trạm (bao gồm cả trạm đóng đường, trạm hành khách, trạm hàng hóa, trạm bổ trợ) đều phải có tên và không được đặt trùng tên trên cùng một tuyến.
Tất cả các ga, trạm (bao gồm cả trạm đóng đường, trạm hành khách, trạm hàng hóa, trạm bổ trợ) đều phải có tên theo địa danh.
Tất cả các ga, trạm (bao gồm cả trạm đóng đường, trạm hành khách,trạm hàng hóa, trạm bổ trợ) có tên và không đuợc đặt trùng tên trên cùng khu đoạn.
Một số ga, trạm (bao gồm cả trạm đóng đường, trạm hành khách,trạm hàng hóa, trạm bổ trợ) có thể đặt trùng tên hoặc đánh số thứ tự.
Câu 30: Biện pháp phòng vệ cho tàu chạy lùi trong khu gian đối với tàu số chẵn và các tàu mang thông tri mẫu A được quy định như thế nào
Không phải phòng vệ
Cử người đi phòng vệ đuôi tàu
Đặt tín hiệu phòng vệ phía đuôi tàu
Đặt pháo phòng vệ theo quy định
Câu 31: Quy định ghi số liệu trên phương tiện giao thông đường sắt như thế nào ?
Ghi số đăng ký, dán tem kiểm định, số hiệu, tên chủ phương tiện, nơi và ngày tháng năm chế tạo, sửa chữa định kỳ.
Ghi số đăng ký, số hiệu, cơ quan quản lý, nơi và ngày tháng năm chế tạo, nhập khẩu.
Ghi số thứ tự tài sản, số hiệu, cơ quan thuê, nơi và ngày tháng năm chế tạo, bảo dưỡng.
Câu 32: Theo QCKTQGVKTĐS việc thử toàn bộ hãm tự động của đoàn tàu được áp dụng trong những trường hợp nào?
Khi thay ban lái tàu chính mà không thay đầu máy
Sau khi ngừng tàu quá 20 phút
Ở ga dọc đường có nối thêm toa xe vào tàu
Ở ga dọc đường có nối thêm đầu máy kéo nguội, ống gió đầu máy không nối thêm vào tàu
Câu 33: Quy định tốc độ khi dồn phóng và thả trôi từ dốc gù hoặc thả trôi các toa xe khác vào chúng đối với toa xe có chở người:
Không được phép
Thả trôi tốc độ 5km/h
Thả trôi tốc độ 10km/h
Thả trôi tốc độ 15km/h
Câu 34: Mỗi đợt dồn có từ bao nhiêu cú dồn trở lên thì phải lập phiếu dồn
2 cú
3 cú
5 cú
10 cú
Câu 35: Quy định khoảng cách từ đường tâm móc nối đến mặt ray quy định đối với đầu máy, ô tô ray, toa xe động lực trên khổ đường 1000mm như thế nào ?
755-825 mm
815-835 mm
820-840 mm
825-850 mm
Câu 36: Việc cắt, nối giữa các toa xe trong tàu do nhân viên nào phụ trách?
Nhân viên áp tải
Câu 37: Khi tổ chức kéo tàu từng phần về ga, gặp trường hợp đầu máy kéo phần đầu bắt buộc phải cắt bớt toa xe ở dọc đường, Lái tàu chạy máy đơn và kiêm nhiệm vụ Trưởng tàu được phép kéo không quá bao nhiêu xe về ga
3 xe
5 xe
10 xe
2 xe
Câu 38: Theo QPKTQGVKTĐS việc thử đơn giản hãm tự động của đoàn tàu được quy định áp dụng trong những trường hợp nào?
Khi hãm tự động của đầu máy thứ nhất bị hỏng phải giao việc điều khiển hãm cho đầu máy thứ 2
Sau khi đoàn tàu đến ga
Sau khi hãm khẩn
Câu 39: Khi cho tàu vào làm việc trong khu gian đóng đường nửa tự động, bằng chứng cho phép để chạy tàu lúc trở về ga gửi là gì
Thẻ hình chìa khóa
Câu 40: Quy định đối với những những toa xe đỗ trên đường ga, đường nhánh trong khu gian và đường dùng riêng khi chưa dồn như thế nào ?
Phải nối liền với nhau, siết chặt hãm tay ở hai đầu đoàn xe và chèn chắc chắn.
Phân thành cụm xe theo loại hàng chuyên chở
Chỉ cần siết hãm tay và chèn 2 toa xe 2 đầu
Siết hãm tay tất cả các toa xe
Câu 41: Trường hợp nào phương tiện giao thông đường sắt không được phép đỗ ?
Đường an toàn, đường lánh nạn.
Đường chỉnh bị toa xe
Cầu quay đầu máy
Đường cụt
Câu 42: Phương pháp đóng đường cơ bản để chạy tàu gồm có mấy loại?
3 loại
4 loại
5 loại
6 loại
Câu 43: Ở nơi không có trạm khám xe, thì việc kiểm tra các mối nối chính xác trong đoàn tàu do nhân viên nào phụ trách?
Câu 44: Phương tiện giao thông đường sắt sau đây được đỗ trên đường ngoài mốc tránh va chạm
A. Ở bãi dồn, toa xe dồn phóng chưa lọt trong mốc tránh va chạm nhưng không ảnh hưởng đến việc dồn vào đường khác và sau đợt dồn nhất thiết phải điều chỉnh lại để toa xe lọt vào trong mốc tránh va chạm.
Ở đường nhánh, toa xe dồn chưa lọt trong mốc tránh va chạm
Ở đường chính, toa xe dồn chưa lọt trong mốc tránh va chạm
Ở đường cụt, toa xe chưa lọt trong mốc tránh va chạm
Câu 45: Lái tàu chỉ được phép dịch chuyển đầu máy dồn (để thực hiện việc dồn dịch) nào ?
Sau khi đã nhận tín hiệu “tiến về phía trước”
Sau khi đã nhận được kế hoạch dồn
Sau khi đã nhận được tín hiệu của trưởng dồn cho phép
Sau khi đã nhận được kế hoạch dồn và tín hiệu của trưởng dồn cho phép
Câu 46: Quy định dồn khi đẩy toa xe không được phép vượt quá tốc độ nào ?
15 km/h khi đẩy toa xe trên đường thanh thoát và không kể kéo hay đẩy khichạy qua ghi vào đường rẽ;
10 km/h khi đẩy toa xe trên đường thanh thoát và không kể kéo hay đẩy khi chạy qua ghi vào đường rẽ;
20 km/h khi đẩy toa xe trên đường thanh thoát và không kể kéo hay đẩy khi hạy qua ghi vào đường rẽ;
5 km/h khi đẩy toa xe trên đường thanh thoát và không kể kéo hay đẩy khi chạy qua ghi vào đường rẽ;
Câu 47: Trong phương pháp đóng đường bằng điện tín: khi có đầu máy phụ đẩy chạy vào khu gian rồi trở về, việc giao bằng chứng chiếm dụng khu gian được quy định như thế nào
Giao phiếu đường cho lái tàu đầu máy phụ đẩy, bản sao đường cho Lái tàu đầu máy chính
Giao phiếu đường cho lái tàu đầu máy chính, bản sao phiếu đường cho lái tầu đầu máy phụ đẩy
Giao phiếu đường cho Lái tàu đầu máy chính, bản sao phiếu đường cho Trưởng tàu
Giao phiếu đường cho Lái tàu đầu máy ghép nguội
Câu 48: Quy định không được phép vượt quá tốc độ khi dồn toa xe có người ngồi:
10 km/h khi dồn toa xe có người ngồi (trừ người áp tải), toa xe chở chất nổ,chất độc, khí nén, khí hóa lỏng và các hàng nguy hiểm khác;
15 km/h khi dồn toa xe có người ngồi (trừ người áp tải), toa xe chở chất nổ, chất độc, khí nén, khí hóa lỏng và các hàng nguy hiểm khác;
5 km/h khi dồn toa xe có người ngồi (trừ người áp tải), toa xe chở chất nổ, chất độc, khí nén, khí hóa lỏng và các hàng nguy hiểm khác;
Dồn bình thường
Câu 49: Trường hợp sau khi tàu bị dừng trong khu gian mà đoàn tàu không thể tiếp tục chạy về phía trước, cần lùi để lấy đà, xin cứu viện hoặc lùi về ga gửi. Lái tàu chỉ được phép lùi khi nào?
Sau khi tàu bị dừng hẳn
Sau khi đã thông báo cho trưởng tàuSau khi có tín hiệu cho chạy lùi của Trưởng tàu
Sau khi có tín hiệu cho chạy lùi của Trưởng tàu
Sau khi nhận được lệnh của NVĐĐCT
Câu 50: Trong phương pháp đóng đường bằng điện tín, khi có đầu máy phụ đẩy chạy vào khu gian rồi trở về. Trực ban chạy tàu ga giao bản sao phiếu đường cho ai để làm bằng chứng
Lái tài đầu máy chính
Lái tàu đầu máy phụ đẩy
Phụ lái tàu đầu máy phụ đẩy
Câu 51: Ở các ga có thay ban lái tàu chính mà không thay đầu máy, việc thử hãm áp dụng theo phương pháp nào?
Không phải thử hãm
Câu 52: Khi dồn toa xe có người ngồi (trừ người áp tải), toa xe chở chất nổ, chất độc, khí nén, khí hóa lỏng và các hàng nguy hiểm khác, cấm vượt quá tốc độ quy định là bao nhiêu
25 km/h
Câu 53: Giới hạn của trạm đóng đường hoặc phân khu đóng đường tự động được xác định như thế nào ?
Tâm của cột tín hiệu thông qua.
Tâm của cột tín hiệu báo trước.
Tâm của cột tín hiệu lặp lại.
Tâm của ghi.
Câu 54: Trường hợp ghi nối vào đường chính tuyến trong khu gian chưa có quan hệ liên khóa với thiết bị đóng đường được quy định như thế nào ?
.Ghi này phải khóa chặt ở vị trí khai thông đường chính tuyến và chìa khóa ghi do Trưởng dồn bảo quản.
Ghi này phải khóa chặt ở vị trí khai thông đường chính tuyến và chìa khóa ghi do Trực ban chạy tàu ga đầu khu gian bảo quản mặc dù có trạm bổ trợ hay không.
Ghi này phải khóa chặt ở vị trí khai thông với đường chính tuyến sau khi tàu đi qua.
Ghi này phải thường xuyên ở vị trí khai thông đường chính tuyến
Câu 55: Những tín hiệu nào được coi như báo “dừng” khi biểu thị không đúng, không rõ ràng?
Tín hiệu ra ga, tín hiệu vào ga
Tín hiệu ra bãi, tín hiệu vào bãi
Tín hiệu thông qua, tín hiệu phòng vệ
Tín hiệu tay
Câu 56: Khi ở những địa điểm có đặt tín hiệu phòng vệ giảm tốc độ mà không quy định tốc độ cụ thể nhưng không có cảnh báo hoặc công lệnh quy định giảm tốc độ, lái tàu được phép chạy qua với tốc độ tối đa là bao nhiêu?
Dừng tàu, kéo còi báo trưởng tàu giải quyết
Câu 57: Xác định phương án trả lời sai trong trường hợp: Sau khi đã gửi đơn xin cứu viện, cấm trưởng tàu thực hiện những công việc?
Cho tàu chạy lùi
Cho tàu tiếp tục chạy
Cho tàu khác đẩy
Cho đầu máy chạy đơn về ga
Câu 58: Khi cần xin lùi về ga gửi tàu, sau khi nhận được lệnh cho lùi vào ga nhưng không ghi tốc độ, lái tàu phải thực hiện theo tốc độ nào
.≤ 5 km/h
≤ 10 km/h
≤ 15 km/h
.≤ 20 km/h
Câu 59: Trong lúc cho tàu chạy lùi trong khu gian, ban lái tàu phải chấp hành tín hiệu của ai?
Nhân viên phòng vệ
Nhân viên trên tàu
Câu 60: Trường hợp ban ngày thời tiết xấu như có sương mù, mưa to, gió lớn ... mà tầm báo hiệu của tín hiệu ban ngày không bảo đảm khoảng cách quy định thì phải dùng tín hiệu nào ?
Tín hiệu ban đêm.
Tín hiệu di động
Đèn chiếu sáng
Người dẫn máy